*
Học tiếng Anh online

Bên cạnh các loại từ chính như động từ, tính từ, danh từ trong câu, thì trạng từ cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng để tăng sức biểu cảm và sự biểu đạt cho câu nói. Vậy nên hôm nay quartetpress.com sẽ giới thiệu đến bạn những thông tin chi tiết về trạng từ trong tiếng Anh nha!


1. Định nghĩa

Trạng từ(hay còn được gọi là phó từ)là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ,tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.

Bạn đang xem: Trạng từ trong tiếng anh là gì

Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói màngười ta có thể đặt nó đứngđầu hoặc cuối câu.

2. Phân loạitrạng từ

Trạng từ có thể được phân loại theo nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành:

2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiệnnhư thế nào? dùng để trả lời các câu hỏi với HOW?

Ví dụ:

Tom runs fast.

Mary dances badly.

Lia can sing very well.

Vị trí của trạng từ chỉ cách thứcthườngđứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ(nếu như có tân ngữ).

Ví dụ:

She speaks wellKorean. .

She speaksKorean well.

I can play well the guitar.

I can play the guitar well.

2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ởcuối câu(vị trí thông thường) hoặcđầu câu(vị trí nhấn mạnh)Ví dụ:

I want tohave lunch now!

Shemarried yesterday.

LastThursday, wehad a big ceremony.

2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?

Vị trí được đặtsau động từ "to be" hoặc trước độngtừ chính.Ví dụ:

John is alwayslate.

Herarely goes to the gym.

*
trạng từ là gì? nên dùng trạng từ như thế nào cho đúng?2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE?Một số trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere... above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).Ví dụ:

I amwaiting here.

Danny had went out.

2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:Ví dụ:

This food is very bad.

She speaks English too quickly for me to follow.

She can dance very beautifully.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...)Ví dụ:

My children study rather little.

Xem thêm: Ngô Kiến Huy Méo Mặt Khi Làm Siêu Nhân X, Siêu Nhân X

The champion has won the prize twice.

2.7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: WHEN,WHERE,WHY,HOW?

Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).Ví dụ:

When are you going to take it?

Why didn"t you go to school yesterday?

2.8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (WHERE), thời gian (WHEN) hoặc lí do (WHY)Ví dụ:

I remember the day when I met her on the beach.

This is thehospital where I was born.

*
cách sử dụng và vị trí trạng từ trong câu tiếng Anh

3. Trạng từ có chung cách viết với tính từ

Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có cách viết tương tự vì vậy phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ.Ví dụ:

A hard worker works very hard.

A late student arrived late.

Chú ý:Một số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:

Fast, only, late, pretty, right, short, sound, hard, fair, even, cheap, early, much, little

4. Cách hình thành trạng từ

Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cáchthêm -ly vào tính từ:

Quick -quicklyKind - kindlyBad - badlyEasy - easily

5. Vị trí của trạng từ

5.1. Trước động từ thường

Nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom....

They often get up at 6am.5.2. Giữa trợ động từ và động từ thườngI have recently finished my homework.5.3. Sau động từ "to be/seem/look"...và trước tính từ: "tobe/feel/look"... + adv + adjShe is very nice.5.4. Sau “too”: V(thường) + too + advThe teacher speaks too quickly.5.5. Trước “enough” : V + adv + enoughThe teacher speaks slowly enough for us to understand.5.6. Trong cấu trúc so....that: V + so + adv + thatJack drove so fast that he caused an accident.5.7. Đứng cuối câuThe doctor told me to breathe in slowly.

*
học tiếng anh online: trạng từ là gì?

5.8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩyLast summer, I came back my home countryMy parents had gone to bed when I got home.

+Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc "cận kề".

VD:She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "says").

VD:She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "visits")

+Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt).VD: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

+Trạng từ không được đặtgiữa Động từ và Tân ngữ.VD: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

+Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely ... thường được đặt ở đầu mỗi câu.