Phương trình bậc hai online (hay máy tính giải phương trình bậc hai trực tuyến) giúp bạn giải nhanh hệ phương trình. Với bảng tính trực tuyến của quartetpress.com sẽ là chiếc “chìa khóa” cho việc giải phương trình bậc 2 một cách đơn giản và chính xác nhất.

Bạn đang xem: Giải phương trình bậc 2 online


Độ Thị

*

\(x_{1, 2} = \frac{-b ± \sqrt{b^2 – 4.ac}}{2.a}\)

Trong đại số sơ cấp, phương trình bậc hai là phương trình có dạng: \(\)\(ax^2 + bx + c = 0\)

Với x là ẩn số chưa biết và a, b, c là các số đã biết sao cho a ≠ 0. Các số a, b, và c là những hệ số của phương trình và có thể phân biệt bằng cách gọi tương ứng hệ số bậc hai, hệ số bậc một, và hằng số hay hệ số tự do.

Vì phương trình bậc hai chỉ có một ẩn nên nó được gọi là phương trình “đơn biến”. Phương trình bậc hai chỉ chứa lũy thừa của x là các số tự nhiên, bởi vậy chúng là một dạng phương trình đa thức, cụ thể là phương trình đa thức bậc hai do bậc cao nhất là hai.

Các cách giải phương trình bậc hai phổ biến là nhân tử hóa (phân tích thành nhân tử), phương pháp phần bù bình phương, sử dụng công thức nghiệm, hoặc đồ thị. Giải pháp cho các vấn đề tương tự phương trình bậc hai đã được con người biết đến từ năm 2000 trước Công Nguyên.

Giải Phương Trình Bậc Hai

Một phương trình bậc hai với các hệ số thực hoặc phức có hai đáp số, gọi là các nghiệm. Hai nghiệm này có thế phân biệt hoặc không, và có thể là thực hoặc không.

*
Hình 1. Đồ thị của hàm số bậc hai \(y = ax^2 + bx + c\) với mỗi hệ số biến đổi trong khi các hệ số khác giữ nguyên tại giá trị a = 1, b = 0, c = 0. Ví dụ, đồ thị bên phải là của hàm số \(y = ax^2\) (b = c = 0 không đổi) ứng với các giá trị a thay đổi là \(-\frac{4}{3}, -\frac{1}{2}, 0, \frac{1}{3},\) và \(\frac{3}{2}\) (màu sắc tương ứng); tương tự đồ thị ở giữa là của hàm số \(y = x^2 + bx\) và đồ thị bên trái là của hàm số \(y = x^2 + c\).Phân Tích Thành Nhân Tử Bằng Cách Kiểm Tra

Phương trình bậc hai \(ax^2 + bx + c = 0\) có thể viết được thành \((px + q)(rx + s) = 0\). Trong một vài trường hợp, điều này có thể thực hiện bằng một bước xem xét đơn giản để xác định các giá trị p, q, r, và s sao cho phù hợp với phương trình đầu. Sau khi đã viết được thành dạng này thì phương trình bậc hai sẽ thỏa mãn nếu \(px + q = 0\) hoặc \(rx + s = 0\). Giải hai phương trình bậc nhất này ta sẽ tìm ra được nghiệm.

Với hầu hết học sinh, phân tích thành nhân tử bằng cách kiểm tra là phương pháp giải phương trình bậc hai đầu tiên mà họ được tiếp cận. Nếu phương trình bậc hai ở dạng \(x^2 + bx + c = 0 (a = 1)\) thì có thể tìm cách phân tích vế trái thành \((x + q)(x + s)\), trong đó q và s có tổng là -b và tích là c (đây đôi khi được gọi là “quy tắc Viet”). Ví dụ, \(x^2 + 5x + 6\) viết thành \((x + 3)(x + 2)\). Trường hợp tổng quát hơn khi a ≠ 1 đòi hỏi nỗ lực lớn hơn trong việc đoán, thử và kiểm tra; giả định rằng hoàn toàn có thể làm được như vậy.

Trừ những trường hợp đặc biệt như khi b = 0 hay c = 0, phân tích bằng kiểm tra chỉ thực hiện được đối với những phương trình bậc hai có nghiệm hữu tỉ. Điều này có nghĩa là đa phần các phương trình bậc hai phát sinh trong ứng dụng thực tiễn không thể giải được bằng phương pháp này.

Xem thêm: Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé, Hiện Nay Vợ Tôi Đã Sinh Con Tại Trạm Y Tế Xã

Phần Bù Phương Trình
*
Hình 2. Đồ thị hàm số bậc hai \(y = x^2 – x – 2\). Các hoành độ giao điểm của đồ thị với trục hoành x = -1 và x = 2 là nghiệm của phương trình bậc hai \(x^2 – x – 2 = 0\).

Trong quá trình hoàn thành bình phương ta sử dụng hằng đẳng thức: \(x^2 + 2hx + h^2 = (x + h)^2\), một thuật toán rạch ròi có thể áp dụng để giải bất kỳ phương trình bậc hai nào. Bắt đầu với phương trình bậc hai dạng tổng quát \(ax^2 + bx + c = 0\)

Chia hai vế cho a, hệ số của ẩn bình phương.Trừ \(\frac{c}{a}\) mỗi vế.Thêm bình phương của một nửa \(\frac{b}{a}\), hệ số của x, vào hai vế, vế trái sẽ trở thành bình phương đầy đủ.Viết vế trái thành bình phương của một tổng và đơn giản hóa vế phải nếu cần thiết.Khai căn hai vế thu được hai phương trình bậc nhất.Giải hai phương trình bậc nhất.Công Thức Nghiệm

Có thể áp dụng phương pháp phần bù bình phương để rút ra một công thức tổng quát cho việc giải phương trình bậc hai, được gọi là công thức nghiệm của phương trình bậc hai. Giờ là phần chứng minh tóm tắt. Bằng khai triển đa thức, dễ thấy phương trình dưới đây tương đương với phương trình đầu:

\((x + \frac{b}{2a})^2 = \frac{b^2 – 4ac}{4a^2}\)

Lấy căn bậc hai của hai vế rồi chuyển x về một bên, ta được:

\(x = \frac{-b ± \sqrt{b^2 – 4ac}}{2a}\)

Một số nguồn tài liệu, đặc biệt là tài liệu cũ, sử dụng tham số hóa phương trình bậc hai thay thế như \(ax^2 + 2bx + c = 0\) hoặc \(ax^2 – 2bx + c = 0\), ở đây b có độ lớn bằng một nửa và có thể mang dấu ngược lại. Các dạng nghiệm là hơi khác, còn lại thì tương đương.

Còn một số cách rút ra công thức nghiệm có thể tìm thấy trong tài liệu. Các cách chứng minh này là đơn giản hơn phương pháp phần bù bình phương tiêu chuẩn.

Một công thức ít phổ biến hơn, như dùng trong phương pháp Muller và có thể tìm được từ công thức Viet: \(x = \frac{-2c}{b ± \sqrt{b^2 – 4ac}}\)

Một tính chất của công thức này là khi a = 0 nó sẽ cho ra một nghiệm hợp lệ, trong khi nghiệm còn lại có chứa phép chia cho 0, bởi khi a = 0 thì phương trình bậc hai sẽ chuyển về bậc nhất có một nghiệm. Ngược lại, công thức phổ biến chứa phép chia cho 0 ở cả hai trường hợp.

Phương Trình Bậc Hai Rút Gọn

Việc rút gọn phương trình bậc hai để cho hệ số lớn nhất bằng một đôi khi là tiện lợi. Cách làm là chia cả hai vế cho a, điều này luôn thực hiện được bởi a khác 0, ta được phương trình bậc hai rút gọn: \(x^2 + px + q = 0\), trong đó \(p = \frac{b}{a}\) và \(q = \frac{c}{a}\). Công thức nghiệm của phương trình này là: \(x = \frac{1}{2}(-p ± \sqrt{p^2 – 4q}\))

Biệt Thức
*
Hình 3. Ảnh hưởng của dấu của biệt thức đến số nghiệm của phương trình bậc hai. Khi Δ > 0, đường parabol cắt trục hoành tại hai điểm; Δ = 0, đỉnh của parabol tiếp xúc với trục hoành tại một điểm duy nhất; Δ Trong công thức nghiệm của phương trình bậc hai, biểu thức dưới dấu căn được gọi là biệt thức và thường được biểu diễn bằng chữ D hoa hoặc chữ delta hoa (Δ) trong bảng chữ cái Hy Lạp:

\(Δ = b^2 – 4ac\)

Ngoài ra, với b = 2b’ thì ta có biệt thức thu gọn:

\(Δ’ = b’^2 – ac\), với \(Δ = 4Δ’\)

Phương trình bậc hai với các hệ số thực có thể có một hoặc hai nghiệm thực phân biệt, hoặc hai nghiệm phức phân biệt. Trong trường hợp này biệt thức quyết định số lượng và bản chất của nghiệm. Có ba trường hợp:

– Nếu Δ (hoặc Δ’) dương (Δ > 0 hay Δ’ > 0), phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\(\frac{-b + \sqrt{Δ}}{2a}\) và \(\frac{-b – \sqrt{Δ}}{2a}\) (hoặc \(\frac{-b’ + \sqrt{Δ’}}{a}\) và \(\frac{-b’ – \sqrt{Δ’}}{a}\)) cả hai đều là nghiệm thực. Đối với những phương trình bậc hai có hệ số hữu tỉ, nếu Δ, Δ’ là một số chính phương thì nghiệm là hữu tỉ; còn với những trường hợp khác chúng có thể là các số vô tỉ.

– Nếu Δ = 0 (hoặc Δ’ = 0), phương trình có một nghiệm thực: \(-\frac{b}{2a}\) (hoặc \(-\frac{b’}{a}\)) hay đôi khi còn gọi là nghiệm kép.

– Nếu Δ (hoặc Δ’) âm (Δ Diễn Giải Bằng Hình Học

Hàm số \(f(x) = ax^2 + bx + c\) là hàm số bậc hai. Đồ thị của bất kỳ hàm bậc hai nào cũng đều có một dạng chung được gọi là parabol. Vị trí, hình dạng, kích cỡ của parabol phụ thuộc vào giá trị của a, b, và c. Nếu a > 0, prabol có một điểm cực tiểu và bề lõm hướng lên trên; nếu a Nhân Tử Hóa Đa Thức Bậc Hai

Biểu thức x – r là nhân tử của đa thức \(ax^2 + bx + c\) khi và chỉ khi r là một nghiệm của phương trình bậc hai \(ax^2 + bx + c = 0\).

Từ công thức nghiệm ta có \(ax^2 + bx + c = a (x – \frac{-b + \sqrt{b^2 – 4ac}}{2a})(x – \frac{-b – \sqrt{b^2 – 4ac}}{2a})\)

Trong trường hợp đặc biệt \(b^2 = 4ac\) (hay Δ = 0) phương trình chỉ có một nghiệm phân biệt, có thể nhân tử hóa đa thức bậc hai thành \(ax^2 + bx + c = a(x + \frac{b}{2a})^2\)

Công Thức Viète

Công thức Viète cho ta thấy quan hệ đơn giản giữa các nghiệm của đa thức với các hệ số của nó. Trong trường hợp phương trình bậc hai một ẩn, chúng được phát biểu như sau:

– Nếu \(x_1\) và \(x_2\) là hai nghiệm của phương trình \(ax^2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)\) thì: \(\begin{cases}x_1 + x_2 = S = -\frac{b}{a}\\x_1x_2 = P = \frac{c}{a}\end{cases}\)

– Ngược lại nếu \(x_1\) và \(x_2\) có tổng là S và tích là P thì \(x_1\) và \(x_2\) là 2 nghiệm của phương trình \(x^2 – Sx + P = 0\)

Các Trường Hợp Nhận Biết Đặc Biệt

Khi phương trình bậc hai đã cho có dấu hiệu sau:

\(a + b + c = 0\) (với a,b và c là các hệ số của phương trình bậc 2, a ≠ 0) thì lúc đó nghiệm của phương trình là: \(x_1 = 1; x_2 = \frac{c}{a}\)\(a – b + c = 0\) (với a,b và c là các hệ số của phương trình bậc 2, a ≠ 0) thì lúc đó nghiệm của phương trình là: \(x_1 = -1; x_2 = -\frac{c}{a}\)Nếu ac

Phép Tính Liên Quan

Hệ Phương Trình Online Phương Trình Bậc Hai Online Phương Trình Bậc Nhất Online