Phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt trong văn bản và các thao tác lập luận trong văn nghị luận.

Bạn đang xem: Bài tập về phong cách ngôn ngữ

Chuyên đề đọc – hiểu văn bản


Phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt trong văn bản,

các thao tác lập luận trong văn nghị luận.

Các phong cách ngôn ngữ văn bản: ( 6 phong cách )

Phong cách ngôn ngữ

Khái niệm, dạng tồn tại

Các đặc trưng cơ bản

Sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp

Có 2 dạng:

-Dạng lời nói

-Dạng viết: nhật ký.

-Tính cụ thể: không gian, thời gian, con người,cách dùng từ ngữ,…

-Tính cảm xúc: giọng điệu, cách xưng hô,…

Kiểu câu giàu sắc thái biểu cảm: câu cảm than, câu nghi vấn,…

-Tính cá thể: giọng nói, thói quen sử dụng ngôn từ,…

Nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực nghệ thuật.

Dạng tồn tại: văn bản

-Tính hình tượng: là cách diễn đạt thong qua hệ thống hình ảnh, màu sắc, biểu tượng để người đọc dùng tri thức của mình lien tưởng, suy nghĩ để rút ra bài học nhân sinh.

-Tính đa nghĩa

-Tính hàm xúc: lời ít, ý nhiều.

-Tính truyền cảm: cách sử dụng từ ngữ, kiểu câu.

-Tính cá thể hóa: phong cách của mỗi tác giả.

Báo chí

Phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực báo chí.

Thường là bản tin, phóng sự, bình luận.

-Tính thời sự: tin tức cập nhật.

-Tính chính xác

-Tính hấp dẫn

-Tính ngắn gọn: dung lượng.

Chính luận

Phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận.

Thường đề cập đến vấn đề chính trị, xã hội.

-Tính công khai về chính kiến, lập trường, quan điểm: nhìn vấn đề với tư cách chủ quan.

-Tính chặt chẽ: luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực.

-Tính truyền cảm

Khoa học

Phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực khoa học.

Thường xuất hiện trong cách luận án, đồ án, khoa học giáo khoa, khoa học phổ cập.

-Tính khái quát, trừu tượng: thuật ngữ, khái niệm.

-Tính lí trí logic: trình bày chặt chẽ.

-Tính khách quan phi cá thể.

Hành chính công vụ

Phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản mang tính hành chính công vụ.

Thường là đơn từ, biên bản,…

-Tính khuôn mẫu.

-Tính minh xác: từ ngữ không được đa nghĩa.

-Tính điều hành.

Các phương thức biểu đạt:

-Khái niệm: phương pháp, cách thức biểu đạt để truyền tải nội dung trong văn bản.

-Các phương thức biểu đạt chủ yếu:

STT

Phương thức biểu đạt

Dấu hiệu nhận biết

Miêu tả

Dùng chi tiết, hình ảnh để giúp người đọc hình dung đặc điểm, tính chất nổi bật của một đối tượng (phong cảnh, con người, sự vật, sự việc)

Tự sự

Trình bày một chuỗi các sự việc có liên quan đến nhau để dẫn đến sự việc kết thúc. Trong sự việc có bày tỏ thái độ khen, chê của người trần thuật.

Biểu cảm

Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ thái độ, cảm xúc, tình cảm đối với đối tượng được nói tới.


Điều hành

Trình bày theo những đề mục nhất định nhằm bày tỏ ý kiến, nguyện vọng, quyết định,…

Thuyết minh

Dùng lời nói, lí lẽ để trình bày, giới thiệu, giải thích nhằm làm rõ đặc điểm cơ bản của đối tượng nhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng tự nhiên, xã hội.

Nghị luận

Dùng lời lẽ, dẫn chứng để lập luận nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về tư tưởng, quan điểm.

Các thao tác lập luận trong văn nghị luận.

Khái niệm: cách tổ chức, sắp xếp lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm trong văn nghị luận.

Các thao tác lập luận:

STT

Thao tác lập luận

Dấu hiệu nhận biết

Giải thích

Sử dụng chủ yếu lí lẽ để cắt nghĩa: Vì sao, như thế nào,…

Chứng minh

Sử dụng dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm.

Phân tích

Lí lẽ, dẫn chứng là sự chia tách luận điểm thành các bộ phận để đi sâu nghiên cứu từ đó rút ra đánh giá, tổng hợp.

So sánh

Sắp xếp lí lẽ, dẫn chứng theo quan hệ đối chiếu hay tương phản, từ đó làm rõ cho luận điểm.

Bác bỏ

Nêu ý kiến đối phương.

Sắp xếp lí lẽ, dẫn chứng để lần lượt phản bác quan điểm ý kiến đối phương

Bình luận

Vừa bàn luận, vừa đề xuất quan điểm chủ quan của người viết. ( thường xuất hiện các từ: theo tôi, tôi cho rằng,..)

Comments

comments

Cách nhận diện phương thức biểu đạt, thao tác phần Đọc hiểu

Để làm phần Đọc hiểu văn bản tốt nhất thì cùng xem ngay tài liệu nhận diện các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, biện pháp tu từ tại đây em nhé!

Mục lục nội dung

1. Cách nhận biết phương thức biểu đạt trong văn bản2. Cách nhận biết các thao tác lập luận trong văn bản3. Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ4. Cách nhận biết phong cách ngôn ngữ

Mục lục bài viết

Cùng tìm hiểu những dấu hiệu nhận biết phương thức biểu đạt trong văn bản, phong cách ngôn ngữ, các phép liên kết và thao tác lập luận trong phần Đọc hiểu của các đề thi, đề kiểm tra em nhé:

I. Cách nhận biết phương thức biểu đạt trong văn bản

Phương thức biểu đạt tự sự: Trình bày diễn biến sự việc (kể chuyện)

Phương thức biểu đạt miêu tả: Tái hiện trạng thái sự việc, sự vật, cảnh vật, con người.

Phương thức biểu đạt biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của nhân vật.

Phương thức biểu đạt nghị luận: đưa ra ý kiến đánh giá, bàn luận về vấn đề.

Phương thức biểu đạt thuyết minh: giới điện đặc điểm, phương pháp.

Phương thức biểu đạt hành chính công vụ là trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn (trách nhiệm) giữa người với người.

II. Cách nhận biết các thao tác lập luận trong văn bản

Thao tác lập luận giải thích: Vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu rõ vấn đề.

Thao tác lập luận chứng minh: Đưa ra những ngữ liệu, dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ, một ý kiến để thuyết phục người đọc, người nghe vào vấn đề.

Xem thêm: " Không Thể Ôm Lấy Em Full 32/32 Vietsub + Thuyết Minh, Phim Không Thể Ôm Lấy Em (32 Tập)

Thao tác lập luận phân tích: Chia đối tượng hay sự vật thành nhiều bộ phận, hoặc yếu tố nhỏ để xem xét từng nội dung và mỗi liên hệ bên trong (ngoài) của đối tượng, sự vật đó.

Thao tác lập luận so sánh: Dùng để đối chiếu hai hay nhiều đối tượng, sự vật hoặc là các mặt của các đối tượng, sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của sự vật mà mình quan tâm.

Thao tác lập luận bác bỏ: Là đưa ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường của mình.

Thao tác lập luận bình luận: Là bàn bạc, đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng .... đúng hay sau, lợi hay hại, .... để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.

III.Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ

So sánh: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc

Ẩn dụ: Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn gần với con người

Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

Liệt kê: Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt

Điệp từ/ ngữ/ cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng - tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ.


Nói giảm/ nói tránh: Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể hiện sự trân trọng

Thậm xưng: Tô đậm, phóng đại về đối tượng

Câu hỏi tu từ: Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý khẳng định...)

Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lên

Phép đối: Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòa.

IV. Cách nhận biết phong cách ngôn ngữ

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Dùng trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, giàu cảm xúc, ít trau chuốt, dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm, ...

Phong cách ngôn ngữ báo chí: Kiểu diễn đạt dùng các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng (đài phát thanh, truyền hình, báo, internet…)

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn học, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng trong đời sống.

Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, phần lớn được sử dụng ở dạng viết nhưng cũng có thể ở dạng nói.

Phong cách ngôn ngữ hành chính: Sử dụng các văn bản thuộc linh vực (khoa học) hành chính, giao tiếp, điều hành và quản lý xã hội.

-/-

Trên đây là những dấu hiệu cơ bản nhất để các em có thể nhận biết và lấy điểm phần đọc hiểu văn bản thường có trong đề thi, mong rằng với những kiến thức này sẽ bổ trợ ôn luyện kiến thức ngữ văn 12 tốt nhất!


Phương Thức Biểu Đạt Và Phong Cách Ngôn Ngữ

Phương thơm thức biểu đạt vào văn phiên bản là một trong giữa những câu hỏi thường xuyên gặp mặt trong những đề thi môn Ngữ Văn. Vậy cách tiến hành miêu tả là gì? Các loại thủ tục biểu đạt, phương pháp xác định cách thức mô tả như thế nào? Trong bài viết này Kiến thức tổng hợp đã chia sẻ kiến thức và kỹ năng liên quan cho phần ngữ văn uống này.

Bạn đang xem: Phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ


*

Cùng tìm hiểu những dấu hiệu nhận biết phương thức biểu đạt trong văn bản, phong cách ngôn ngữ, các phép liên kết và thao tác lập luận trong phần Đọc hiểu của các đề thi, đề kiểm tra em nhé:

Nội dung

Bài viết gần đây

Nghị luận Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn (Tố Hữu)


*

*

*


Phương thức biểu đạt tự sự: Trình bày diễn biến sự việc (kể chuyện)

Bạn đang xem: Cách nhận diện phương thức biểu đạt, thao tác phần Đọc hiểu

Phương thức biểu đạt miêu tả: Tái hiện trạng thái sự việc, sự vật, cảnh vật, con người.

Phương thức biểu đạt biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của nhân vật.

Phương thức biểu đạt nghị luận: đưa ra ý kiến đánh giá, bàn luận về vấn đề.

Phương thức biểu đạt thuyết minh: giới điện đặc điểm, phương pháp.

Phương thức biểu đạt hành chính công vụ là trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn (trách nhiệm) giữa người với người.

II. Cách nhận biết các thao tác lập luận trong văn bản


Thao tác lập luận giải thích: Vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu rõ vấn đề.

Thao tác lập luận chứng minh: Đưa ra những ngữ liệu, dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ, một ý kiến để thuyết phục người đọc, người nghe vào vấn đề.

Thao tác lập luận phân tích: Chia đối tượng hay sự vật thành nhiều bộ phận, hoặc yếu tố nhỏ để xem xét từng nội dung và mỗi liên hệ bên trong (ngoài) của đối tượng, sự vật đó.

Thao tác lập luận so sánh: Dùng để đối chiếu hai hay nhiều đối tượng, sự vật hoặc là các mặt của các đối tượng, sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của sự vật mà mình quan tâm.

Thao tác lập luận bác bỏ: Là đưa ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường của mình.

Thao tác lập luận bình luận: Là bàn bạc, đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng …. đúng hay sau, lợi hay hại, …. để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.

III.Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ

So sánh: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc

Ẩn dụ: Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn gần với con người

Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

Liệt kê: Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt

Điệp từ/ ngữ/ cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ.

Nói giảm/ nói tránh: Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể hiện sự trân trọng

Thậm xưng: Tô đậm, phóng đại về đối tượng

Câu hỏi tu từ: Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý khẳng định…)

Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lên

Phép đối: Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòa.


IV. Cách nhận biết phong cách ngôn ngữ

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Dùng trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, giàu cảm xúc, ít trau chuốt, dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm, …

Phong cách ngôn ngữ báo chí: Kiểu diễn đạt dùng các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng (đài phát thanh, truyền hình, báo, internet…)

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn học, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng trong đời sống.

Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, phần lớn được sử dụng ở dạng viết nhưng cũng có thể ở dạng nói.

Phong cách ngôn ngữ hành chính: Sử dụng các văn bản thuộc linh vực (khoa học) hành chính, giao tiếp, điều hành và quản lý xã hội.

Trên đây là những dấu hiệu cơ bản nhất để các em có thể nhận biết và lấy điểm phần đọc hiểu văn bản thường có trong đề thi, mong rằng với những kiến thức này sẽ bổ trợ ôn luyện kiến thức ngữ văn 12 tốt nhất!

Để làm phần Đọc hiểu văn bản tốt nhất thì cùng xem ngay tài liệu nhận diện các phương thức biểu đạt, thao tác lập luận, biện pháp tu từ tại đây em nhé!

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo dục

Tags

Ngữ Văn lớp 12

THPT Sóc Trăng Send an email0 4 phút


Các phương thức biểu đạt trong văn bản

Xác định phương thức biểu đạt trong một văn bản là một trong những yêu cầu thường gặp trong phần đọc hiểu của đề thi THPT quốc gia môn Ngữ văn.

Thực ra, trong mỗi văn bản thường sử dụng kết hợp nhiều phương thức biểu đạt. Việc vận dụng tổng hợp nhiều phương thức là đòi hỏi của chính cuộc đời, nhằm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Tuy nhiên, trong một văn bản cụ thể, các phương thức ấy sẽ không có vị trí ngang nhau; tuỳ thuộc vào mục đích cần đạt tới, người viết sẽ xác định phương thức nào là chủ đạo.

Có 6 phương thức biểu đạt, cụ thể như sau:

- Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.

Ví dụ:

“Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.”

(Tấm Cám)

- Miêu tả:là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

Ví dụ:

“Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát”

(Trong cơn gió lốc, Khuất Quang Thụy)

- Biểu cảm:là một nhu cầu của con người trong cuộc sống bởi trong thực tế sống luôn có những điều khiến ta rung động (cảm) và muốn bộc lộ (biểu) ra với một hay nhiều người khác. Phương thức biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Ví dụ:

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa như ngồi đống than

(Ca dao)

- Thuyết minh:là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,… những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

Ví dụ:

“Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn của hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải…”

(Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000)

- Nghị luận:là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

Ví dụ:

“Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai”

(Tài liệu hướng dẫn đội viên)

- Hành chính – công vụ: là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lý

Ví dụ:

"Điều 5 - Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu nhân dân, dung túng, bao che cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."

Loigiaihay.com


Cấu trúc phần đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia

Phần đọc hiểu chiếm 3/10 điểm trong đề thi THPTQG môn Ngữ văn với 2 văn bản và 8 ý hỏi.


Các phong cách chức năng ngôn ngữ trong văn bản - Phần 1

Có 6 phong cách chức năng ngôn ngữ: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, khoa học, chính luận, hành chính - công vụ.


Các phong cách chức năng ngôn ngữ trong văn bản - Phần 2

Có 6 phong cách chức năng ngôn ngữ: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, khoa học, chính luận, hành chính - công vụ.


Luyện tập về các biện pháp tu từ - Phần 2

Tìm và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ trong các ngữ liệu dưới đây:


Một số phương tiện và phép liên kết trong văn bản

Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộc lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau. Cách sử dụng những phương tiện liên kết cùng loại xét ở phương tiện cái biểu hiện được gọi là phép liên kết. Có các phép liên kết chính sau đây: phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối.


Các thao tác lập luận trong văn nghị luận

Có 6 thao tác lập luận: 1/ Thao tác lập luận giải thích, 2/ Thao tác lập luận phân tích, 3/ Thao tác lập luận chứng minh, 4/ Thao tác lập luận so sánh, 5/ Thao tác lập luận bình luận, 6/ Thao tác lập luận bác bỏ


Các phương thức biểu đạt trong văn bản

Xác định phương thức biểu đạt trong một văn bản là một trong những yêu cầu thường gặp trong phần đọc hiểu của đề thi THPT quốc gia môn Ngữ văn. Có 6 phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính - công vụ.


Đọc hiểu - Đề số 19 - THPT

Giải bài tập Đọc hiểu - Đề số 19, đề đọc hiểu dành cho học sinh lớp 10, 11, 12 và thi THPT Quốc gia